08:42 EDT Thứ ba, 16/07/2019

Nhóm điều trị

Dành cho quảng cáo

Bo ngoai giao
vinades

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 11


Hôm nayHôm nay : 1335

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 36230

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2124506

Trang nhất » Thuốc sản xuất

Quang cao giua trang

Tinidazol

Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp: - Dự phòng: Ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí. Đặc biệt là những nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đại tràng, tiêu hóa và phụ khoa. - Điều trị những nhiễm khuẩn sau: + Nhiễm khuẩn kỵ khí như: - Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe. - Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng. - Nhiễm khuẩn huyết. - Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. - Nhiễm khuẩn da và các mô mềm. - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.

Kacephan New

Điều trị bệnh Pellagra. Làm giảm các triệu chứng trong cảm cúm như: đau đầu, nhức mỏi, sốt, đau, xung huyết mũi, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mũi, ho, giảm ho.

Katecid

Giảm đau và chống viêm trong viêm khớp dạng thấp và thoái hoá xương khớp. Điều trị ngắn ngày trong bệnh gút và rối loạn cơ xương cấp như căng cơ quá mức, bong gân và các vết thương phần mềm khác, đau bụng kinh, đau sau phẫu thuật.

Kamelox 15

Điều trị triệu chứng: Viêm đau xương khớp (hư khớp, thoái hoá khớp). Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.

Methylprednisolon 16

Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch. Viêm dộng mạch thái dương, viêm quanh động mạch nốt, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, dị ứng nặng gồm cả phản vệ. Bệnh leukemia cấp, u lympho, ung thư vú, ung thu tuyến tiền liệt. Hội chứng thận hu nguyên phát.

Cedetamin

Điều trị các trường hợp dị dứng cấp và mạn, đặc biệt: dị ứng da, đường hô hấp, mắt, tai-mũi-họng, hen phế quản, viêm mũi.

Atenolol

Tăng huyết áp, đau thắt ngực mạn tính ổn định, nhồi máu cơ tim sớm (trong vòng 12 giờ đầu) và dự phòng sau nhồi máu cơ tim, loạn nhịp nhanh trên thất

Simvastatin

Điều trị tăng cholesterol máu: làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát, triglycerid giảm ít. Dự phòng tiên phát biến cố mạch vành ở người tăng cholesterol máu: làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim, giảm nguy cơ làm các thủ thuật tái tạo mạch vành, giảm nguy cơ tử vong do bệnh tim mạch, làm chậm tiến triển xơ vữa mạch vành, giảm nguy cơ biến cố mạch vành cấp.

Gikanin 500 mg

Điều trị triệu chứng cơn chóng mặt.

Pantoprazol

Trào ngược dạ dày – thực quản; - Loét dạ dày, tá tràng. Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid. Các tình trạng tăng tiết acid bệnh lý như hội chứng Zollinger-Ellison.

Kasparin

Chống co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa như hội chứng ruột kích thích, bệnh đau túi thừa của ruột kết, đau do co thắt đường mật, cơn đau quặn thận. Thống kinh nguyên phát.

Kasiod

Bệnh lỵ amip đường ruột. Ỉa chảy cấp tính gốc nhiễm khuẩn không có hiện tượng lan tràn.

Pruzitin

Điều trị táo bón, chuẩn bị cho chụp hay phẫu thuật đại tràng

Ursalic

Bệnh đường mật và túi mật (viêm túi mật, viêm đường mật) do giảm bài tiết. Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính. Tăng choleserol huyết. Bệnh sỏi mật (sỏi cholesterol trong túi mật). Cải thiện chức năng gan trong xơ gan nguyên phát.

Colchicin ( Điều trị Gút)

Giảm đau trong các đợt gút cấp. Chẩn đoán viêm khớp do gút (nếu có đáp ứng với trị liệu bằng colchicin thì chứng tỏ là có tinh thể urat vì tinh thể này khó bị phát hiện, nhất là khi chỉ bị ở các khớp nhỏ). Phòng tái phát viêm khớp do gút và điều trị dài ngày bệnh gút, thường được dùng phối hợp với probenecid để tăng khả năng dự phòng. Viêm khớp trong sarcoidose, viêm khớp kèm thêm nốt u hồng ban, viêm sụn khớp cấp có canxi hóa. Liệu pháp đề phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu của trị liệu với allopurinol và các thuốc tăng đào thải acid uric. Trị liệu dài ngày ở bệnh nhân bị xơ hóa đường mật nguyên phát (colchicin có tác dụng tốt làm giảm tỷ lệ tử vong), bệnh nhân bị xơ gan. Điều trị bệnh sốt chu kỳ.

Thelizin

Các biểu hiện dị ứng: viêm mũi theo mùa hoặc không theo mùa, viêm kết mạc, mề đay. Ho khan gây khó chịu, nhất là ho về đêm. Mất ngủ (thỉnh thoảng hoặc tạm thời).

Cinnarizine

Phòng ngừa say tàu xe. Rối loạn tiền đình như: chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn trong bệnh Ménière.

Rotundin 60

An thần, gây ngủ. Giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hóa, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu.

Kanervit

Dự phòng và điều trị trường hợp thiếu các vitamin nhóm B. Điều trị viêm đa dây thần kinh. Giảm đau trong trường hợp: đau dây thần kinh, đau khớp. Phục hồi và duy trì sinh lực sau khi bệnh, làm việc quá sức, người già yếu.