08:02 EDT Thứ ba, 16/07/2019

Nhóm điều trị

Dành cho quảng cáo

Bo ngoai giao
vinades

Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 9

Máy chủ tìm kiếm : 1

Khách viếng thăm : 8


Hôm nayHôm nay : 1242

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 36137

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 2124413

Trang nhất » Thuốc sản xuất » Kháng sinh

Quang cao giua trang

Tinidazol

Tinidazol thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp: - Dự phòng: Ngăn ngừa nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do vi khuẩn kỵ khí. Đặc biệt là những nhiễm khuẩn sau phẫu thuật đại tràng, tiêu hóa và phụ khoa. - Điều trị những nhiễm khuẩn sau: + Nhiễm khuẩn kỵ khí như: - Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe. - Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng. - Nhiễm khuẩn huyết. - Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. - Nhiễm khuẩn da và các mô mềm. - Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.

Metronidazol

Điều trị các trường hợp nhiễm Trichomonas vaginalis ( cần điều trị cho cả nam giới), Entamoeba histolytica ( thể cấp tính ở ruột và áp xe gan), Dientamoeba fragilis ở trẻ em, nhiễm Giardia lamblia và Dracunculus medinenses. Điều trị nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhảy cảm như nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn phụ khoa, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng trong tim. Phối hợp với uống neomycin hoặc kanamycin để phòng ngừa nhiễm khuẩn khi phẩu thuật đại trực tráng, phẩu thuật phụ khoa . Viêm lợi hoại tử hoặc lloét cấp, viêm lợi quanh thân răng và các viêm lợi khác do vi khuẩn kỵ khí. Bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng. Viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với 1 số thuốc khác)

Nergamdicin

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới chưa có biến chứng do vi khuẩn Gram âm, trừ Pseudomonas.

Kamoxazol

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn đường hô hấp, viêm phế quản cấp và mạn tính. Viêm phổi cấp ở trẻ em, viêm tai giữa cấp ở trẻ em. Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, nhiễm khuẩn do pneumocystis carinii.

Kaflovo 500

Viêm xoang cấp tính. Đợt cấp viêm phế quản mãn tính. Viêm phổi cộng đồng. Viêm tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không. Nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không

Kaciflox

Viêm xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis. Nhiễm khuẩn da và các tổ chức dưới da do nhiễm: Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong trong điều trị các nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.

Spiramycin 3 MIU

Những trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai-mũi-họng, phế quản phổi, da, sinh dục, xương. Dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với Rifampicin. Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.

Spiramycin 1.5 MIU

Những trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai-mũi-họng, phế quản phổi, da, sinh dục, xương. Dự phòng viêm màng não do Meningococcus, khi có chống chỉ định với Rifampicin. Dự phòng chứng nhiễm Toxoplasma bẩm sinh trong thời kỳ mang thai.

Ruxict

Điều trị nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae và các bệnh do Legionella. Bệnh bạch hầu, ho gà giai đoạn đầu và các nhiễm khuẩn nặng do Campylobacter. Nhiễm khuẩn đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm ở người bệnh dị ứng với penicilin.

Tetracyclin 500 mg

Nhiễm khuẩn do Chlamydia: Viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang. Bệnh mắt hột. Viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis. Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae. Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis. Bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả. Trứng cá. Tham gia trong một số phác đồ trị H.pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.

Tetracyclin 250

Nhiễm khuẩn do Chlamydia: Viêm phổi, viêm phế quản hoặc viêm xoang. Bệnh mắt hột. Viêm niệu đạo không đặc hiệu do Chlamydia trachomatis. Nhiễm khuẩn do Mycoplasma, đặc biệt các nhiễm khuẩn do Mycoplasma pneumoniae. Nhiễm khuẩn do Brucella và Francisella tularensis. Bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả. Trứng cá. Tham gia trong một số phác đồ trị H.pylori trong bệnh loét dạ dày tá tràng.

Ciprofloxacin 500 mg

Ciprofloxacin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng: Viêm đường tiết niệu trên và dưới, viêm tuyến tiền liệt. Viêm xương tuỷ, viêm ruột vi khuẩn nặng. Nhiễm khuẩn nặng mắc trong bệnh viện: nhiễm khuẩn huyết, người bị suy giảm miễn dịch. Dự phòng bệnh não mô cầu nhiễm khuẩn ở người suy giảm miễn dịch.


Các tin khác