SPIRAMYCIN 0,75MIU
Spiramycin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm:
+ Viêm họng do liên cầu tan huyết beta streptococcus A (liệu pháp thay thế ở bệnh nhân khôngg sử dụng được beta-lactam)
+ Viêm xoang cấp tính (liệu pháp thay thế ở bệnh nhân không sử dụng được beta-lactam)
+ Bội nhiễm ở viêm phế quần cấp
+ Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
+ Viêm phổi cộng đồng (ở những người không có yếu tố nguy cơ, không có dấu hiệu lâm sàng nghiêm trọng hay trong trường hợp thiếu những bằng chứng lâm sảng gọi ý về nguyên nhân phế cầu). Trong trường hợp nghi ngờ viêm phổi không điển hình, macrolid được chỉ định trong bất kỳ trường hợp hay cơ địa nào.
+ Nhiễm khuẩn da lành tính: chốc lở, chốc hóa của bệnh về da, chốc loét, nhiễm trùng dadưới da (đặc biệt là viêm quầng), nhiễm khuẩn da mãn tính.
+ Nhiễm khuẩn khoang miệng
+ Nhiễm khuẩn sinh dục không do lậu cầu
+ Dự phòng tái phát khớp cấp ở bệnh nhân dị ứng với beta-lactam Tovenlasmebu
+ Nhiễm Toxoplasma ở phụ nữ có thai
+ Dự phòng viêm màng não do Meningococcus trong trường hợp chống chỉ định với rifampicin
Quy cách:
Hộp 12 gói x 3 g thuốc bột pha hỗn dịch, Hộp 24 gói x 3 g thuốc bột pha hỗn dịch,
Hộp 48 góix 3 g thuốc bột pha hỗn dịch.
Hạn dùng: 36 tháng